CÔNG TY LUẬT TNHH ANP

Tổ dân phố viên 3 phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Vpdd: phòng 903 nhà n07 Trần Đăng Ninh, phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Điện thoại: 0912 772 008 - Email:luatdansu.net@gmail.com

Phản hồi khách hàng

Hướng dẫn thủ tục ly hôn tại tòa án


Khái niệm :Ly hôn là sự chấm dứt mối quan hệ giữa 2 vợ chồng trên danh nghĩa pháp luật công nhận theo yêu cầu của vợ chồng " Nghĩa hiểu thực tế 2 vợ chồng còn ở chung với nhau và đồng thời dẫn đến một số việc như: Ai nhận trách nhiệm nuôi con, chia tài sản,..."

Thủ tục giải quyết ly hôn tại tòa án được quy định cụ thể về quyền của vợ/chồng trong việc yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn và các nội dung khác liên quan như sau:

Thứ nhất: Về nguyên tắc vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc ly hôn. Tuy nhiên trường hợp vợ đang mang thai hoặc đang nuôi con dưới mười hai tháng tuổi thì người chồng không có quyền yêu cầu xin ly hôn.

Thứ hai: Tòa án xem xét, quyết định cho ly hôn khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

a) Tình trạng của vợ chồng trầm trọng;

b) Đời sống chung không thể kéo dài;

c) Mục đích của hôn nhân không đạt.

thu tuc ly hon

 

Thủ tục giải quyết ly hôn tại tòa án

1. Thủ tục thuận tình ly hôn (hai vợ chồng đồng thuận ly hôn) như sau:

1.1. Điều kiện tiến hành thủ tục thuận tình ly hôn

 i) Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn;

 ii) Hai bên đã thoả thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

 iii) Sự thoả thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

 Trường hợp các bên chỉ tranh chấp một trong các vấn đề về tài sản, nuôi con, tình cảm.. Tòa án sẽ giải quyết tranh chấp theo thủ tục chung (xem tại mục 3).

1.2. Thủ tục thuận tình ly hôn

Bước 1: Quý khách nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời hạn 05 ngày làm việc Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho Quý khách;

Bước 3: Quý khách nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Trong thời hạn 15 ngày làm việc Tòa án tiến hành mở phiên hòa giải.

 Bước 5: Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

1.3. Thời gian giải quyết

Hiện nay pháp luật chưa quy định cụ thể thời hạn Tòa án phải giải quyết vụ việc (Khi có nhu cầu Quý khách có thể liên hệ với chúng tôi để được giải quyết nhanh chóng, thuận tiện).

1.4. Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn gồm có: (Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện)

- Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn (theo mẫu của từng Tòa);

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu, CMND (bản sao);

- Giấy khai sinh của con (bản sao - nếu có);

- Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao);

2. Thủ tục đơn phương Ly hôn (ly hôn theo yêu cầu 1 bên) như sau:

2.1. Trình tự xin ly hôn

Bước 1: Quý khách nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho Quý khách;

Bước 3: Quý khách nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Bước 4: Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

2.2. Thời gian giải quyết

 Thời hạn chuẩn bị xét xử: Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án;

Thời hạn mở phiên tòa: Từ 1 đến 2 tháng kể từ ngày có quyết định đưa vụ án ra xét xử./.

2.3. Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn gồm có: (Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện)

- Đơn xin ly hôn Nếu hai người thuận tình ly hôn thì đơn ly hôn do cả hai vợ chồng cùng ký, trường hợp vợ hoặc chồng ở nước ngoài thì phải có xác nhận của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam tại nước đó;

- CMND/Hộ chiếu, Hộ khẩu (bản sao có chứng thực);

- Giấy chứng nhận kết hôn (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh con, nếu có con (bản sao có chứng thực);

- Bản sao chứng từ, tài liệu về quyền sở hữu tài sản (nếu có tranh chấp tài sản);

- Nếu hai bên kết hôn tại Việt Nam, sau đó vợ hoặc chồng xuất cảnh sang nước ngoài (không tìm được địa chỉ) thì phải có xác nhận của chính quyền địa phương về việc một bên đã xuất cảnh và đã xóa tên trong hộ khẩu;

- Nếu hai bên đăng ký kết hôn theo pháp luật nước ngoài muốn ly hôn tại Việt Nam thì phải hợp thức lãnh sự giấy đăng ký kết hôn và làm thủ tục ghi chú vào sổ đăng ký tại Sở Tư pháp rồi mới nộp đơn xin ly hôn. Bản kê các tài liệu nộp kèm theo đơn kiện (ghi rõ số bản chính, bản sao).

Chú ý: Các tài liệu nêu trên bằng tiếng nước ngoài thì phải dịch sang tiếng Việt theo quy định trước khi nộp và nộp kèm theo bản gốc để đối chiếu.

Án phí

Án phí phải đóng: Án phí dân sự sơ thẩm là 200.000 đồng (nếu không tranh chấp về tài sản) 



HỎI ĐÁP TỪ KHÁCH HÀNG
captcha