CÔNG TY LUẬT TNHH ANP

Tổ dân phố viên 3 phường Cổ Nhuế 2, Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội

Vpdd: phòng 903 nhà n07 Trần Đăng Ninh, phường Dịch Vọng, Quận Cầu Giấy, Hà Nội.

Điện thoại: 0912 772 008 - Email:luatdansu.net@gmail.com

Phản hồi khách hàng

Nhận tiền chạy việc không trả có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?


Tóm tắt câu hỏi:

Cho e hỏi ạ! Năm 2015 em học ra trường và nhờ người chạy việc cho đi dạy, trên giấy tờ chỉ là giấy vay nợ nhưng đến nay họ không xin đươc việc cho em và vẫn không có ý định trả lại tiền. Hiện tại họ đang trốn. Em muốn tư vấn về việc làm đơn tố cáo ạ. Em xin cảm ơn!

Luật sư tư vấn:

Cám ơn bạn đã gửi câu hỏi của mình đến Ban biên tập – Phòng tư vấn trực tuyến của Công ty LUẬT ANP. Với thắc mắc của bạn, Công ty LUẬT ANP xin được đưa ra quan điểm tư vấn của mình như sau:

1. Cơ sở pháp lý

– Bộ luật dân sự 2015

– Bộ luật hình sự 2015

– Luật tố cáo 2011

2. Giải quyết vấn đề

Bạn đưa tiền cho người khác nhờ chạy việc nhưng trên giấy tờ ghi là giấy vay nợ. Nay người chạy việc không xin được việc cho bạn, không có ý định trả tiền và đang có hành vi bỏ trốn

Thứ nhất, việc bạn đưa tiền cho người chạy việc dưới hình thức giấy vay nợ, theo quy định tại Điều 116 Bộ luật dân sự 2015 thì đây là một giao dịch dân sự:

“Điều 116. Giao dịch dân sự

Giao dịch dân sự là hợp đồng hoặc hành vi pháp lý đơn phương làm phát sinh, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”

Nếu xử lý theo trường hợp là vay nợ, tức là hợp đồng vay tài sản thì theo quy định của pháp luật dân sự, khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản đầy đủ số tiền gốc và lãi ( nếu có thỏa thuận). Nếu bên vay không trả, bên cho vay có quyền khởi kiện ra Tòa án để giải quyết.

Nếu trường hợp xác định đây là giấy nhận tiền chạy việc, chạy việc là hành vi không được pháp luật cho phép. Theo đó, đây là giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội. Do đó, đây được coi là giao dịch dân sự vô hiệu ( Điều 123 Bộ luật dân sự 2015). Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu là các bên phải khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Tức là, bên nhận tiền chạy việc phải hoàn trả đầy đủ số tiền đã nhận của bạn.

Thứ hai, về việc làm đơn tố cáo

Với hành vi nhận tiền chạy việc, không có ý định trả tiền và bỏ trốn, người này có thể phải chịu trách nhiệm hình sự một trong hai tội: Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hoặc Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản của người khác (Điều 174, Điều 175 Bộ luật hình sự 2015).

– Trường hợp 1: Người chạy việc ngay từ đầu biết rằng mình có khả năng chạy việc và thực hiện hành vi để chạy việc như làm thủ tục, hồ sơ, lợi dụng các mối quan hệ, đưa tiền chạy việc và không xin được việc  nhưng không trả lại tiền cho gia đình bạn thì cấu thành tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

– Trường hợp 2: Người này biết rõ là mình không có khả năng chạy việc nhưng vẫn đề nghị gia đình bạn đưa tiền chạy việc thì đó là hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

Tuy nhiên, nếu người chạy việc cho bạn là người có chức vụ, quyền hạn và bằng chức vụ quyền hạn của mình để lo công việc cho bạn, thì đây có thể coi là hành vi nhận hối lộ.

Căn cứ theo Điều 354 Bộ luật hình sự 2015 về tội nhận hối lộ được quy định như sau:

“Điều 354. Tội nhận hối lộ

1. Người nào lợi dụng chức vụ, quyền hạn trực tiếp hoặc qua trung gian nhận hoặc sẽ nhận bất kỳ lợi ích nào sau đây cho chính bản thân người đó hoặc cho người hoặc tổ chức khác để làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử lý kỷ luật về hành vi này mà còn vi phạm hoặc đã bị kết án về một trong các tội quy định tại Mục 1 Chương này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

b) Lợi ích phi vật chất.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Có tổ chức;

b) Lạm dụng chức vụ, quyền hạn;

c) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

d) Gây thiệt hại về tài sản từ 1.000.000.000 đến dưới 3.000.000.000 đồng;

đ) Phạm tội 02 lần trở lên;

e) Biết rõ của hối lộ là tài sản của Nhà nước;

g) Đòi hối lộ, sách nhiễu hoặc dùng thủ đoạn xảo quyệt.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 15 năm đến 20 năm:

a) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng;

b) Gây thiệt hại về tài sản từ 3.000.000.000 đồng đến dưới 5.000.000.000 đồng.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình:

a) Của hối lộ là tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thiệt hại về tài sản 5.000.000.000 đồng trở lên.

5. Người phạm tội còn bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm, có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

6. Người có chức vụ, quyền hạn trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước mà nhận hối lộ, thì bị xử lý theo quy định tại Điều này.”

Ngoài ra, bạn là người đưa tiền cho người có chức vụ quyền hạn để người này thực hiện hành vi chạy việc, bạn cũng có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội đưa hối lộ theo quy định tại Điều 364 Bộ luật hình sự 2015. Để lấy lại tiền, bạn có thể làm đơn tố cáo gửi đến cơ quan công an nơi người này đang cư trú. 

Đơn tố cáo bạn cần trình bày đầy đủ nội dung theo quy định tại Khoản 2 Điều 19 Luật tố cáo 2011 bao gồm:

+ Ngày, tháng, năm tố cáo;

+ Họ, tên, địa chỉ của người tố cáo;

+ Nội dung tố cáo

Đơn tố cáo phải do người tố cáo ký tên hoặc điểm chỉ. Trường hợp nhiều người cùng tố cáo bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ họ, tên, địa chỉ của từng người tố cáo, có chữ ký hoặc điểm chỉ của những người tố cáo; họ, tên người đại diện cho những người tố cáo để phối hợp khi có yêu cầu của người giải quyết tố cáo.



HỎI ĐÁP TỪ KHÁCH HÀNG
captcha